PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG MN THỎ HỒNG                                                                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                               

       Số:   06 /QĐ-MNTH                          Cam Hiệp Bắc, ngày  10  tháng   01 năm   2018

 

 

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ

 
 

 


HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON THỎ HỒNG

 

Căn cứ Văn bản số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hợp nhất Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010, Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10/02/2011 và Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/5/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường mầm non.

Căn cứ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành Quy định phân cấp quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh Khánh Hòa;

             Căn cứ  Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ họp hội đồng sư phạm của Trường Mầm Non Thỏ Hồng ngày 5/01/2018, về việc góp ý quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị và ý kiến của BCH công đoàn cơ sở trường MN Thỏ Hồng;

            Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2018 của Trường Mầm non Thỏ Hồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

Điều 3. Các bộ phận liên quan và toàn thể CBCC,VC trường Mầm non Thỏ Hồng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                     HIỆU TRƯỞNG

- Phòng Tài chính – KH (Báo cáo);

- Phòng GD và ĐT);                                                                                                                                                         

- Kho bạc ( K.soát chi);                                              

- Lưu: VT, KT.

                                                                                                 Nguyễn Thị Thu Vân

                                                                                     

         

  

PHÒNG GD VÀ ĐT CAM LÂM         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TRƯỜNGMNTHỎ HỒNG                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                    

 

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NĂM 2018
CỦA TRƯỜNG MẦM NON THỎ HỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số:  06 / QĐ-MNTH ngày  10  tháng 01 năm 2018                                                       của Hiệu trưởng trừơng Mầm non Thỏ Hồng)

 

 

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cơ sở pháp lý:

          Căn cứ chức năng nhiệm vụ và số biên chế đã được giao sẽ bố trí cán bộ viên chức phù hợp với nhiệm vụ được giao

          Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Điều 2. Mục tiêu:

- Đổi mới cơ chế quản lý về biên chế và kinh phí do nhà nước cấp. Không ngừng thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của cấp trên giao.

- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng kinh phí.

- Nâng cao hiệu quả công tác, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hành chính, tăng thu nhập cho cán bộ công chức.

- Sử dụng tài sản công đúng mực đích. Có hiệu quả

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Không tăng biên chế, trừ trường hợp điều chỉnh chỉ tiêu biên chế .

- Không tăng kinh phí, trừ trường hợp điều chỉnh biên chế đã giao, tăng do điều chỉnh lương tối thiểu.

- Không vượt quá chế độ quy định hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quyết định và phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị.

          - Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cán bộ, viên chức.

- Mọi việc chi tiêu phải đảm bảo đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp.

- Thực hiện thảo luận rộng rãi, công khai dân chủ.

 

      CHƯƠNG II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung về biên chế và định mức thu chi

          1. Về biên chế: Biên chế cơ quan thực hiện theo biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao (bao gồm biên chế, hợp đồng 68/2000/NĐ-CP)

          2. Được quyết định sắp xếp, phân công cán bộ, viên chức theo vị trí công việc để đảm bảo hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan

          3. Quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí

          3.1. Ngân sách cấp: Đơn vị được Ngân sách nhà nước cấp khoán chi kinh phí chi thường xuyên bao gồm tiền lương và tính chất như lương, chi hoạt động

          3.2. Các nguồn thu khác:

- Thu học phí: Theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định về cơ  chế  thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễm, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021

Định mức thu: 30.000 đồng/tháng/ cháu

          Số tiền thu được phải nộp vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc để Kho bạc kiểm soát chi.

Hồ sơ miễn, giảm học phí lưu trữ theo theo đúng quy định.

          Tất cả các khoản thu trên phải đưa vào báo cáo quyết toán kịp thời, khi kết thúc năm học phải có bảng tổng hợp thu, định kèm danh sách từng lớp.

Hồ sơ miễn, giảm học phí lưu trữ theo theo đúng quy định.

          4. Các khoản chi của đơn vị:

4.1. Chi thanh toán cá nhân

Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, tiền công, tiền thưởng thi đua, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trà nước, tàu xe nghỉ phép thanh toán theo chế độ quy định, trợ cấp khó khăn (nếu Nhà nước có chế độ cải cách tiền lương hoặc thay đổi chế độ chi cho con người đề nghị cấp bổ sung kế hoạch.)

Thanh toán phụ cấp làm thêm giờ theo Thông tư số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo  trong các cơ sở giáo dục công lập.

Chế độ trực trưa cho CBQL và Giáo viên mầm non (lớp bán trú)thực hiện theo Công văn số 3308/LS/GD-TC ngày 21/11/2006.

- Định mức thanh toán:

+ Đối với cán bộ quản lý: 01người/buổi trưa

+ Đối với Giáo viên: 01 người/lớp, thời gian làm việc 2 giờ(từ11h30 đến 13h30, thời gian tính làm thêm giờ 5 ngày/tuần)

Hợp đồng thỉnh giảng giáo viên thực hiện theo Thông tư số 44/2011/TT-BGDĐT ngày 10/10/2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo “ Ban hành quy định về chế độ thỉnh giảng trong các cơ sở giáo dục”.

Thanh toán chế độ khen thưởng học sinh ưu tú theo Nghị Quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 28/6/2012 của hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về một số chế độ học bổng và khen thưởng học sinh, sinh viên.

Chi tiền trà nước trong giờ làm việc đối với CB-GV-CNV được thanh toán theo thực tế nhưng không quá tối đa đối với trường hạng 2 là 300.000đ/ tháng. Quyết toán hóa đơn chứng từ hợp lệ, thanh toán bằng hình thức chuyển

4.2. Chi hàng hóa, dịch vụ:

4.2.1. Chi thanh toán dịch vụ công cộng

          Chi điện, nước chi theo thực tế sử dụng nhưng phải thực hiện hết sức tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong đơn vị (khi ra khỏi phòng không làm việc phải tắt điện)

4.2.2. Các khoản chi vật tư văn phòng:

Văn phòng phẩm văn phòng, vật rẻ tiền mau hỏng hết sức tiết kiệm khi sử dụng

Máy vi tính chỉ sử dụng vào công việc chung

Máy photocopy chỉ thực hiện photocopy tài liệu theo nhiệm vụ của đơn vị, không photocopy văn bản, tài liệu cho bên ngoài và các nhu cầu cá nhân của cán bộ công chức (hạn chế sao những văn bản chỉ có giá trị một lần nên chuyền nhau đọc)

4.2.3. Chi về thông tin liên lạc:

- Điện thoại:phải hết sức tiết kiệm cho từng công việc, nghiêm cấm sử dụng cho cá nhân, giao trách nhiệm cho văn thư quản lý theo dõi và báo cáo hàng tháng cho lãnh đạo để biết

          - Báo chí:được sử dụng chung, để tại tủ sách đơn vị.

                      Báo Giáo dục thời đại

             Báo Khánh Hòa

             Báo nhân dân

             Báo thiếu niên tiền phong hoặc báo tiền phong

4.2.4. Công tác phí: Thực hiện theo Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 06/12/2017 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

          Căn cứ tính chất đặt thù, tình hình thực tế của đơn vị và kinh phí quy định mức chi công tác phí như sau:

- Mức khoán tự túc phương tiện đi công tác: Cách trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 15km trở lên được thanh toán tiền xe như sau: Theo định mức 0.2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác

- Đi công tác theo phương tiện xe ôtô, tàu hoả: Đối với lãnh đạo đi tàu hoả (ghế nằm mềm điều hoà) đối tượng còn lại đi tàu hoả (ghế ngồi mềm điều hoà, ghế nằm cứng điều hoà)

 Căn cứ chứng từ để thanh toán: Là giấy đi đường có kê số km đã thực đi đối với khoán tự túc phương tiện đi; đối với những nơi có phương tiện vận tải ô tô hành khách, tàu hoả thì phải có vé xe, vé tàu, giấy đi đường để làm căn cứ thanh toán,

Đi công tác từ 5 km đến dưới 10 km thì được thanh toán từng lược đi và về trong ngày và thanh toán theo số ngày thực tế đi công tác.

Đi công tác từ 10 km trở lênthì được thanh toán 1 lược đi, về và phụ cấp lưu trú.

- Phụ cấp lưu trú:

+ Phụ cấp lưu trú trong tỉnh:(áp dụng đối với các trường hợp mà khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác 10 km trở lên)

* Đi công tác 1 ngày:

           Đi công tác hai huyện miền núi (Khánh Sơn, Khánh Vĩnh) 100.000đ/ngày/người

          Đi công tác các địa phương còn lại 80.000đ/ngày/người

          * Đi công tác trong ngày:(đi và về trong ngày) đối với Khánh Sơn Khánh Vĩnh 80.000đ/ngày/người, vùng còn lại 60.000đ/ngày/người.

          * Đi công tác 1 buổi: 30.000đ/buổi/người

+ Phụ cấp ngoài tỉnh:

           Đi công tác thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố đô thị loại 1 thuộc tỉnh: 200.000đ/ngày/người

          Đi công địa phương còn lại: 150.000đ/ngày/người

          - Thuê phòng nghỉ

+ Thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hình thức khoán:

Đi công tác quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán 400.000đ/ngày/người.

          Đi công tác các huyện, thị xã thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương, tại thị xã, thành phố (trừ thành phố loại 1) thuộc tỉnh, mức khoán 300.000đ/ngày/người.

          Vùng còn lại gồm các huyện thuộc  tỉnh 250.000đ/ngày/người.

          Trong tỉnh: 150.000đ/ngày/người

                   + Thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế (có hoá đơn hợp pháp.

Đi công tác quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán 800.000đ/ngày/người.

          Vùng còn lại 500.000đ/ngày/2 người/phòng.

          * Ghi chú: trường hợp đi công tác một mình, hoặc đoàn công tác có người lẻ hoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán thuê phòng riêng theo tiêu chuẩn 2 người/ phòng

          Trường hợp do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày hoặc do đăng ký phương tiện đi lại từ 18-> 24 giờ cùng ngày thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm (bao gồm cả hình thức thanh toán khoán và thanh toán theo hóa đơn thực tế)tối đabằng 50% mức khoán thanh toán phòng tương ứng

          - Khoán công tác phí theo tháng:

            Bộ phận kế toán kiêm văn thư: 250.000đ/tháng

* Điều kiện không thanh toán công tác phí: Chứng từ không đầy đủ, hợp lệ, thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao, những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ với cán bộ đi học hoặc biệt phái.  

4.2.5. Kinh phí đào tạo của cán bộ công chức:

          Thực hiện theo Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 09/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà; Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài          Được Lãnh đạo ký Quyết định cho phép đi học nâng cao trình độ chuyênmôn. Hồ sơ thanh toán đúng quy định.

          * Ghi chú: Chỉ được thanh toán tài liệu khi có hóa hóa đơn của trường đào tạo viết (không thanh toán các  tài liệu photo bên ngoài)

          Sau một đợt học người được cử đi học phải lập giấy đề nghị thanh toán, kèm theo hoá đơn chứng từ đầy đủ và chậm nhất 7 ngày kể từ khi kết thúc đợt học (nếu sau 7 ngày kế toán không nhận hồ hơ thanh toán)

4.2.6. Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành:

Chi in ấn, sách tài liệu chuyên môn; chi văn phòng phẩm giáo viên: Mẫu giáo 150.000đ/lớp/năm (bao gồm giấy bút soạn giảng, phấn viết bảng, sổ chủ nhiệm, sổ dự giờ, sổ điểm cá nhân) nếu khoán văn phòng phẩm thì Hiệu Trưởng ra quyết định mức khoán cụ thể, nếu trường mua văn phòng phẩm cấp phát thì phải có hóa đơn hợp lệ và danh sách nhận hiên vật. Tuy nhiên không vượt quá định mức đã nêu.

          Tổ chức các hội thi được cơ quan quản lý nhà nước các cấp có thẩm quyền quyết đinh: Hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thi làm đồ dùng dạy học… Mức chi 30% của cấp huyện theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 vá Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc quy đinh mức chi cho các hoạt động của ngành (trường hợp có nhiều nhiệm vụ khác nhau trong cùng 1 ngày thì được hưởng một mức cao nhất)

          Chi khen thưởng tổ chức  các hội thi Mức chi 30% của cấp huyện theo Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 vá Quyết định số 1475/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 về việc điều chỉnh bổ sung Quyết định số 2389/QĐ-UBND ngày 26/9/2013 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc quy đinh mức chi cho các hoạt động của ngành

          - Chế độ trang phục.

          + Đối với giáo viên bán trú

          * Bộ áo chăm sóc cháu khi ăn: 01 bộ/năm x Số tiền x 15người

          + Đối với cấp dưỡng bán trú

* Bộ áo cho cấp dưỡng: 02 bộ/năm x số tiền x 04 người

          * Tạp dề cho cấp dưỡng: 02 cái/năm x số tiền x 04 người

          * Mũ cho cấp dưỡng: 02 cái/năm x số tiền x 04 người

           + Đối với bảo vệ : 02áo/năm x số tiền  x 03 người

+ Đối với phục vụ : 01áo/năm x số tiền  x 02 người

(Trường phải lấy 03 bảng báo giá, hàng chất lượng Việt Nam sản xuất để làm căn cứ đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ và 03 bản báo giá được lưu theo quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm)

          Cơ sở để thanh toán là hóa đơn đúng quy định,danh sách ký nhận hiện vật

          4.3. Chi khác:

 Hỗ trợ tết, kỷ niệm lễ 30/4, 2/9: 1.300.000đ/người (tết 1.000.000/người)

Chi trà nước, chi mời cơm tiếp khánh tối đa 50.000đ/người/ngày (hóa đơn hợp lệ); chi trang trí tổ chức hội nghị cán bộ công chức 500.000đồng, chi nước uống hội nghị 5.000đồng/người/ ngày

          4.4. Chi hổ trợ giải quyết việc làm: Chi cho cán bộ, công chức, nghỉ việc (nếu có)

          4.5. Chi về học phí:

          Chi cải cách tiền lương 40%

60% để lại tại đơn vị được sử dụng bao gồm chi phụ cấp làm thêm giờ, chi

dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, vật tư văn phòng, nghiệp vụ chuyên môn,sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm tài sản…

          4.6. Tài sản cố định và tài sản công cụ dụng cụ lâu bền:

+ Sửa chữa tài sản: khi tài sản có sự cố, hư hỏng người trực tiếp sử dụng phải báo cho lãnh đạo để biết và có đề xuất kế hoạch sửa chữa.

          Chi hợp đồng bảo trì phần mềm kế toán HCSN, Báo cáo khách hàng, phần mềm tài sản.

+ Mua sắm tài sản cố định - Công cụ dụng cụ lâu bền: Thực hiện mua sắm tài sản theo Tông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định về việc sử dụng nguồn vốn ngân sách để mua sắm thường xuyên của đơn vị nhà nước.

          + Quản lý tài sản:Mỗi Cán bộ công chức phải có ý thức bảo vệ tài sản chung trong cơ quan. Cuối năm Thủ trưởng phải ra quyết định thành lập ban kiểm kê tài sản cố định, công cụ dụng cụ để kiểm kê (phát hiện thừa, thiếu kịp thời xử lý) và tổng hợp biểu mẫu theo đúng quy định.

CHƯƠNG III: PHÂN PHỐI THU NHẬP TỪ NGUỒN TIẾT KIỆM

 Điều 5. Nguồn tiết kiệm được phân bổ như sau:

70% dành để bổ sung tăng thu nhập trực tiếp cho cán bộ viên chức lao động

20% chi phúc lợi.

10% khen thưởng.

Điều 6. Về phân phối thu nhập:

Để phân phối công bằng, động viên những người tích cực trong công tác đem lại hiệu quả và nâng cao chất lượng công việc, đánh giá đúng mức độ đóng góp, việc phân phối thu nhập được xác định theo hệ số thành tích như sau:

- Xếp loại A (hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ)

Hiệu trưởng : hệ số 1,2

PhóHiệu trưởng: hệ số 1,15

Còn lại: hệ số 1,1

- Xếp loại B (hoàn thành tốt nhiệm vụ)

Hiệu Trưởng: hệ số 1,15

Phóhiệu trưởng: hệ số 1,05

Còn lại: hệ số 1

- Xếp loại C (hoàn thành nhiệm vụ)

Hiệu trưởng: hệ số 1

Phó Hiệu trưởng: hệ số 0,8

Còn lại:  hệ số 0,7

          Công thức tính thu nhập tăng thêm:

 

 

Thu nhập tăng                     Tổng kinh phí thu nhập tăng thêm             Hệ số xếp

Thêm 1 người                                                                                    loại 1 người

                                                   Tổng hệ số xếp loại

 

          Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động trong biên chế và hợp đồng phải lao động từ 1 năm trở lên.

Điều 7. Nội dung chi quỹ khen thưởng, phúc lợi từ nguồn tiết kiệm (30%).

1.     Quỹ khen thưởng (10%)

Chi khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất động viên cho tập thể, cá nhân theo kết quả công việc và thành tích đóng góp có những sáng kiến cải tiến mang lại hiệu quả cao (như đạt giáo viên, cấp dưỡng giỏi cấp huyện, tỉnh; hội thi làm đồ dùng, đồ chơi cấp huyện, tỉnh; hội thi kể chuyện Bác Hồ cấp huyện, tỉnh; hội thi cán bộ quản lý giỏi cấp huyện, tỉnh; khen thưởng CBVC hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm học và các hội thi khác (nếu có) ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của luật thi đua khen thưởng.

 Có chứng từ đầy đủ, hợp lệ. Cụ thể như sau:

+Khen thưởng trong hội thi cấp huyện, mức chi tối đa: Xuất sắc (giải nhất) 250.000đ/giải, giỏi (giải nhì) 200.000đ/giải, giải ba: 150.000đ/giải, giải khuyến khích 100.000đ/giải

+Khen thưởng trong hội thi cấp tỉnh, mức chi tối đa: Xuất sắc (giải nhất) 300.000đ/giải, giỏi (giải nhì) 250.000đ/giải, giải ba: 200.000đ/giải, giải khuyến khích 150.000đ/giải.

+ Khen thưởng đạt SKKN tối đa: cấp trường 150.000đ; cấp huyện 250.000đ; cấp tỉnh 350.000đ.

+Khen thưởng cá nhân đạt thành tích xuất sắc nhiệm vụ trong năm học, mức chi: tối đa 200.000đ/người

+Khen thưởng tập thể đạt thành tích xuất sắc trong năm học tối đa: 250.000 đồng/ tập thể

            Thủ trưởng đơn vị được quyền trích và quyết định mức thưởng đột xuất cho cá nhân, các bộ phận hoàn thành nhiệm vụ xuất sắc cấp trên giao trong từng thời điểm và công việc cụ thể.

2. Chi quỹ phúc lợi: (20%)

          Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể như:

          Tặng quà cho CBVC dịp lễ  20/11: 50.000 đ/người/đợt/năm

Tết Nguyên đán tối đa: 200.000đ/người/đợt/năm.

Chi tang tứ thân phụ mẫu tối đa: 200.000 đồng/ người

Chi thăm hỏi CBGVNV bệnh phải điều trị tại bệnh viện tối đa: 200.000 đồng/ người.

Chi tiền tết quốc tế thiếu nhi 1/6: 100.000 đồng/lớp/năm

Chi hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, viên chức của cơ quan tối đa: 100.000 đồng/người/đợt/năm

Chi hỗ trợ may đồng phục: 100.000 đồng/ người/năm

           Thanh toán: Chứng từ chi đầy đủ hợp lệ

CHƯƠNG IV : TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7.Công đoàn cơ sở có trách nhiệm chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.

Điều 8. Giao cho Kế toán có trách nhiệm theo dõi thực hiện quy chế này, tổng hợp những vướng mắc phát sinh báo cáo ngay thủ trưởng đơn vị giải quyết kịp thời.

Điều 9.Quy chế này đã được thông qua hội nghị cán bộ công chức cơ quan ngày 10 tháng 01 năm 2018. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề chưa phù hợp, các bộ phận tham gia ý kiến trình Thủ trưởng đơn vị và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.